XY LANH KHÍ NÉN AIRTAC CÓ TỐT KHÔNG?

Xi lanh khí nén được sử dụng ngày càng phổ biến trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, dùng trong máy móc, chế tạo, tự động hóa. Một trong những thương hiệu xi lanh khí nén mà rất nhiều người dùng quan tâm là xi lanh khí nén Airtac. Vậy xi lanh Airtac có tốt không? Có nên mua xi lanh khí nén Airtac không? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Airtac là một trong những thương hiệu sản xuất phụ kiện khí nén khá nổi tiếng của Đài Loan. Các sản phẩm của Airtac được sử dụng rất phổ biến tại nhiều quốc gia châu Á và đặc biệt tại Việt Nam. Trong đó sản phẩm bộ lọc và van điện từ của thương hiệu này là nổi bật và phổ biên hơn cả.

Bên cạnh bộ lọc khí nén hay van điện từ, xi lanh khí nén Airtac cũng là một trong số nhóm sản phẩm được thương hiệu này sản xuất. Các sản phẩm xi lanh khí nén của Airtac rất đa dạng với nhiều chủng loại và kích thước đa dạng, từ xi lanh khí nén tròn, xi lanh vuông đến xi lanh compact với nhiều đường kính và hành trình.

Đặc điểm nổi bật của Xi lanh khí nén Airtac

Xi lanh khí nén của Airtac sở hữu nhiều đặc điểm nổi bật giúp cho sản phẩm này được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là về sự đa dạng mẫu mã sản phẩm và chất lượng ổn định, đáp ứng tốt nhiều nhu cầu sử dụng.

  • Đa dạng chủng loại sản phẩm xi lanh khí nén Airtac: Xi lanh vuông, xi lanh tròn, xi lanh compact, xi lanh 2 ty,…… 
  • Đa dạng kích thước, hành trình: Đường kính từ 10 – 200, hành trình từ 10 – 1000.
  • Xi lanh khí nén Airtac thuộc dòng trung cấp, giá thành có phần rẻ hơn so với các sản phẩm của Nhật Bản, Đức như Festo hay SMC và cũng đa dạng hơn.
  • Chất lượng tốt, sản phẩm chuẩn kích thước, độ bền cao, ít hỏng, lỗi.

Tuy nhiên trên thực tế, sản phẩm này gần như chưa có nhiều đại lý phân phối tại Việt Nam. Rất nhiều các cơ sở phân phối, hoặc các đơn vị điện máy đã phân phối các sản phẩm có gắn nhãn Airtac nhưng thực tế là những sản phẩm từ các nhà máy sản xuất nhỏ, không có thương hiệu.

Hơn nữa xi lanh khí nén Airtac cũng có rất nhiều sản phẩm xi lanh giả mạo, được sản xuất từ Trung Quốc, có in logo của hãng nhưng trên thực tế lại không phải xi lanh hơi do hãng Airtac sản xuất, một phần do thương hiệu này hiện chưa chú trọng nhiều về phân phối các sản phẩm xi lanh Airtac, sản xuất còn hạn chế về số lượng.

Nên mua xi lanh khí nén Airtac ở đâu?

Xi lanh khí nén Airtac có nhiều ưu điểm cả về mức giá lẫn chất lượng, tuy nhiên cũng tồn tại nhiều rủi ro khi mua hàng, rất dễ mua phải sản phẩm không chính hãng, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng, nhanh hỏng hóc, gây ảnh hưởng công việc. Chính vì vậy khi định mua xi lanh khí nén Airtac, khách hàng phải cân nhắc thật kỹ.

  • Lựa chọn đơn vị phân phối thật sự uy tín, chất lượng, có bảo hành và đổi trả rõ ràng để tránh mua phải hàng giả, hoặc sản phẩm của thương hiệu không tên tuổi với mức giá cao hơn chất lượng thực tế.
  • Kiểm tra thật kỹ sản phẩm trước khi mua hàng để tránh mua về mới phát hiện xi lanh khí nén Airtac mình mua không giống như trong quảng cáo hoặc như người bán đề cập.

CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM -ĐẠI LÝ CHÍNH THỨC CỦA AIRTAC TẠI VIỆT NAM

Các sản phẩm của AIRTAC với nhiều tính năng vô cùng nổi bật hiệu suất và tải trọng cao tiện dụng, bền bỉ và an toàn. Ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo, khai thác… Đáp ứng tốt được mọi các nhu cầu ngay cả những môi trường hoạt động khắc nghiệt nhất.

Đại lý AIRTAC Việt Nam – Fadatech là nhà phân phối chính thức uy tín hàng đầu

Công ty Fadatech Việt Nam là đơn vị đại lý AIRTAC Việt Nam, nhà phân phối AIRTAC Việt Nam và cũng là đại lý chính thức AIRTAC Việt Nam. Fadatech Việt Nam luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng đạt chuẩn quốc tế, giúp doanh nghiệp duy trì hiệu suất hệ thống khí nén một cách tối ưu.

Là đai lý cấp I tại Việt Nam, công ty TNHH Fadatech Viêt Nam sẽ luôn có được những quyển lợi của đại lý từ AIRTAC , chúng tôi sẽ luôn cập nhật đến khách hàng những chính sách và thông tin hiệu quả nhất.

Luôn được hỗ trợ về giá
Luôn được cung cấp tài liệu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tài liệu kỹ thuật, catalogue
Được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật sản phẩm từ các chuyên gia AIRTAC
Thường xuyên được cập nhật thông tin về công nghệ mới, sản phẩm mới.
Ngoài ra AIRTAC còn có đủ giấy tờ cho người dùng hoàn toàn yên tâm về chất lượng của sản phẩm

  • Giấy Tờ Xuất Nhập Khẩu (C/O),
  • Chứng Nhật Chất Lượng Quốc Tế (C/Q)

CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM -ĐẠI LÝ CHÍNH THỨC CỦA AIRTAC TẠI VIỆT NAM

Bên cạnh đó, là đại lý cấp I tại Việt Nam, CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM hiện tại sở hữu một kho hàng lớn với đầy đủ, đa dạng và phong phú sản phẩm của AIRTAC .Đảm bảo luôn đáp ứng sẵn được mọi số lượng đơn hàng mà khách hàng yêu cầu và giao hàng nhanh chóng.

Đảm bảo, khi đến với CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM quý khách hàng sẽ tìm thấy và sở hữu được những dòng sản phẩm của AIRTAC chất lượng, để giải quyết các vấn đề nhu cầu của Quý khách.

Bằng tất cả những nỗ lực và cố gắng của tập thể CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM nhằm đem đến cho khách hàng những sản phẩm ổn định về chất lượng và cạnh tranh về giá cả

Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM

96/7 Tây Hoà Phước Long A Thủ Đức TPHCM
0385571624 Mr Thanh

TÌM HIỂU VỀ XI LANH KHÍ NÉN

  1. Xi lanh khí nén là gì?

Xy lanh khí nén là thiết bị cơ khí dùng khí nén có áp suất để tạo ra chuyển động tịnh tiến (đẩy, kéo) hoặc quay, biến đổi năng lượng khí nén thành cơ năng hữu ích, hoạt động sạch sẽ, nhanh chóng, an toàn, và được dùng rộng rãi trong tự động hóa công nghiệp như kẹp, định vị, nâng hạ, đóng gói. Cấu tạo gồm thân xi lanh, piston, thanh piston và các cổng khí, hoạt động nhờ khí nén tác động lên piston để dịch chuyển. 

2. Cấu tạo chính của xy lanh khí nén

  • Thân xi lanh: Vỏ ngoài chứa các bộ phận bên trong.
  • Piston: Bộ phận chuyển động chính, nằm bên trong thân.
  • Thanh piston (Ty piston): Nối với piston, truyền lực ra ngoài.
  • Gioăng (Phớt): Làm kín để khí nén không bị rò rỉ.
  • Cổng cấp khí & xả khí: Nơi khí nén vào/ra

3. Nguyên lý hoạt động cơ bản

  1. Cấp khí: Khí nén (không khí có áp suất) được đưa vào một bên của xi lanh thông qua cổng cấp khí.
  2. Tác dụng lực: Áp suất khí nén tác động lên bề mặt piston, tạo ra lực đẩy.
  3. Chuyển động: Piston và thanh piston (ty piston) di chuyển theo hướng được cấp khí, truyền lực đến tải.
  4. Xả khí: Khi cần chuyển động ngược lại, khí được xả ra ngoài qua cổng xả, piston di chuyển về vị trí ban đầu (có thể dùng lò xo hồi vị hoặc cấp khí vào đầu kia). 

4. Phân loại xy lanh khí nén

A. Xi lanh tác động kép

Trong xi lanh tác động kép, khí nén có thể được đưa vào cả hai phía của piston. Cụm piston và thanh truyền sẽ di chuyển về phía buồng có áp suất bên trong thấp hơn. Do đó, cụm piston và thanh truyền có thể thực hiện cả hành trình đi và hành trình về. Cụm piston và thanh truyền trở về vị trí ban đầu bằng cách cung cấp không khí có áp suất ở phía bên kia của xi lanh.

Lực đẩy ra của xi lanh tác động kép lớn hơn lực đẩy về do diện tích ở phía bên của piston gần nắp sau lớn hơn. Điều này chỉ đúng khi áp suất không khí cung cấp ở cả hai phía của piston bằng nhau. Hơn nữa, tốc độ rút lại nhanh hơn tốc độ kéo dài vì thanh giảm thể tích hiệu quả khiến buồng chứa đầy khí nén nhanh hơn.

Xi lanh tác động kép rất hữu ích trong việc đóng mở cổng và van. Chúng được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi tốc độ cao và lực cao. Chúng có lực ra mạnh hơn, ổn định hơn và hành trình dài hơn. Vì vậy, họ cần một hệ thống đệm chắc chắn hơn. Chuyển động của cụm piston và thanh truyền nhanh hơn và được kiểm soát tốt hơn do không khí có áp suất di chuyển nó theo cả hai hướng. Tuy nhiên, xi lanh tác động kép có mức tiêu thụ khí nén cao hơn và đắt hơn.

B.  Xi lanh tác động đơn

Trong các xi lanh tác động đơn, một lò xo được lắp xung quanh cần piston, giúp rút lại cụm piston và thanh truyền. Khí nén đi vào qua một trong các nắp xi lanh và chỉ lấp đầy một bên của buồng. Điều này làm cho cụm piston và thanh truyền chuyển động tuyến tính và giãn ra theo một hướng trong khi nén hoặc kéo căng lò xo. Khi cần piston tạo ra lực đẩy tối đa, lò xo sẽ ​​trở về vị trí ban đầu cùng với cụm piston và thanh truyền. Không khí được thoát ra trên cổng thông hơi ở một trong các nắp. Trong trường hợp mất áp suất hoặc mất điện, piston sẽ quay trở lại vị trí ban đầu.

Xy lanh tác động đơn có thể là loại xi lanh đẩy hoặc loại kéo. Trong xi lanh kiểu đẩy , không khí có áp suất đẩy cần piston ra khỏi xi lanh (hành trình ra hoặc kéo dài). Trong xi lanh kiểu kéo , không khí có áp suất kéo cần piston vào bên trong xi lanh (trong hành trình hoặc rút lại).

C. Loại không cần trục

Loại không cần trục di chuyển tải cùng với một piston được dẫn động bằng khí nén. Pít-tông được gắn vào vật mang nơi gắn tải. Piston di chuyển vật mang theo đường thẳng. Hướng chuyển động của piston luôn về phía buồng có áp suất bên trong thấp hơn.

Loại không cần trục cung cấp hành trình tương đương với kích thước lắp ráp của chúng ở tốc độ nhanh hơn. Do đó, chúng phù hợp nếu chiều dài tổng thể phải được giảm thiểu do không gian hạn chế. Cần có đệm cuối để ngăn tác động mạnh lên pít-tông sau khi di chuyển hết chiều dài ở các nắp cuối.

Trong các loại xi lanh tác động đơn ít phổ biến hơn, cơ chế rút lại được thực hiện bằng tải trọng bên ngoài hoặc trọng lực.

Xi lanh tác động đơn có cấu trúc đơn giản và tiết kiệm chi phí do tiêu thụ không khí ít hơn. Chúng lý tưởng cho việc tác dụng lực theo một hướng, chẳng hạn như kẹp, đục lỗ và định vị. Chúng cũng được tìm thấy trong máy bơm và ram. Tuy nhiên, lực ra bị hạn chế do lực lò xo đối diện. Kích thước của lò xo giới hạn chiều dài hành trình. Hành trình của pít-tông trở nên không phù hợp khi sử dụng lò xo trong thời gian dài.

D. Xi lanh khí nén thủy lực

Xi lanh thủy lực thay thế động lực của dầu bằng không khí. Khi được kích hoạt, piston trong một buồng sẽ di chuyển tuyến tính cho đến khi nó dừng lại, kích hoạt hệ thống năng lượng không khí. Không khí chảy vào buồng piston. Khi áp suất không khí tăng lên, piston trong buồng chuyển động tuyến tính ngược lại để nén dầu trong khu vực làm việc. Dầu ép piston làm việc tạo ra một hành trình truyền lực. Sau khi hành trình hoàn tất, không khí được thoát ra và các bộ phận trở về vị trí ban đầu.

E. Xi lanh khí nén đa lực

Xi lanh khí nén đa lực có các xi lanh có cấu hình giống hệt nhau được đặt thành một chuỗi với đường dẫn khí bên trong cho tất cả các piston. Chúng có một thanh piston chung có gắn nhiều piston. Lực xuất ra được tăng lên tùy theo số lượng piston, có thể là 2, 3 hoặc 4 piston với lực sinh ra gấp 2, 3 hoặc 4 lần lực sinh ra của một xi lanh khí nén một piston.

F. Xi lanh quay

Xi lanh quay, hoặc bộ truyền động quay bằng khí nén, được sử dụng để chuyển đổi năng lượng từ khí nén thành mô-men xoắn đầu ra. Chúng sử dụng chuyển động quay để điều khiển các thiết bị trong không gian chật hẹp và là những xi lanh tác động kép nhỏ tác dụng lực theo chiều kim đồng hồ và ngược chiều kim đồng hồ. Thanh piston có biên dạng quay dựa vào bánh vít để tạo ra chuyển động tuyến tính.

Thiết bị truyền động quay bằng khí nén có một hoặc nhiều buồng khí có pít-tông. Chúng cung cấp lực cao so với kích thước của chúng và có thể được sử dụng trong điều kiện nguy hiểm. Giống như tất cả các xi lanh khí nén, chúng là một cơ chế khép kín, giúp bảo vệ các bộ phận của chúng khỏi bị nhiễm bẩn và môi trường có hại. Thiết kế một mảnh của họ giúp loại bỏ nhu cầu bảo trì.

5. Lợi ích của việc sử dụng xy lanh khí nén trong công nghiệp

  • Tạo ra lực đẩy mạnh mẽ: Có khả năng tạo ra lực đẩy mạnh mẽ, giúp di chuyển các bộ phận khác trong hệ thống, đẩy hoặc kéo vật liệu, thực hiện các nhiệm vụ công việc.
  • Điều khiển chính xác: Có thể được điều khiển chính xác để đảm bảo hoạt động chính xác và đáng tin cậy, đặc biệt là trong các hệ thống tự động hóa.
  • Thời gian đáp ứng nhanh: Xi lanh khí nén có thời gian đáp ứng nhanh, giúp thực hiện các tác vụ trong thời gian ngắn.
  • Tính linh hoạt: Được sử dụng trong nhiều ứng dụng khác nhau, từ sản xuất, đóng gói, năng lượng, đóng tàu đến điều khiển tự động hóa.
  • Độ bền cao: Xi lanh có độ bền cao, ít hỏng hóc và ít bảo trì hơn so với các thiết bị khác như động cơ điện.
  • Tiết kiệm năng lượng: Có thể hoạt động tiết kiệm năng lượng so với các loại thiết bị khác như động cơ điện.
  • 6. Ứng dụng của xy lanh khí nén
    • Sản xuất & Lắp ráp: Kẹp chặt chi tiết, di chuyển vật liệu.
    • Đóng gói: Nâng/hạ, đóng nắp, gạt sản phẩm.
    • Gia công: Đục lỗ, đánh dấu.
    • Tự động hóa: Định vị, định hình các bộ phận

    NÊN MUA XY LANH KHÍ NÉN Ở ĐÂU?

    Đại lý AIRTAC Việt Nam – Fadatech là nhà phân phối chính thức uy tín hàng đầu

    Công ty Fadatech Việt Nam là đơn vị đại lý AIRTAC Việt Nam, nhà phân phối AIRTAC Việt Nam và cũng là đại lý chính thức AIRTAC Việt Nam. Fadatech Việt Nam luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm chính hãng, chất lượng đạt chuẩn quốc tế, giúp doanh nghiệp duy trì hiệu suất hệ thống khí nén một cách tối ưu.

    LIÊN HỆ MUA HÀNG

    Van điện từ (Solenoid Valve): Cấu tạo, Nguyên lý, Ứng dụng

    Van điện từ (Solenoid Valve) là gì?

    Van điện từ có tên tiếng anh là Solenoid Valve là thiết bị được điều khiển bởi dòng điện 24V hoặc 220V và chúng được điều hành thông qua 1 cuộn dây. Thiết bị này có khả năng giúp kiểm soát hiệu quả các dòng chảy chất lỏng hoặc khí dựa vào nguyên lý cản trở và ngăn chặn sự đóng mở do tác động của lực đến từ cuộn dây điện từ. Khi van điện từ được kích hoạt, tức là được cấp một nguồn điện phù hợp từ sẽ tạo ra một từ trường làm xuất hiện các tác động lực lên phần piston bên trong của dây, lúc này piston sẽ bắt đầu di chuyển.

    Van điện từ thường sẽ được thiết kế đa dạng theo nhiều loại khác nhau và tùy thuộc vào từng loại mà khi piston chịu sự tác động có thể đóng hoặc mở van. Sau khi dòng điện được ngắt thì trạng thái của van sẽ quay về đúng vị trí ban đầu. Thông thường thì loại van này sẽ có 2 cổng là cổng ra và cổng vào. Tuy nhiên, đối với một số loại đặc biệt và cao cấp hơn có thể được thiết kế đến 3 hoặc nhiều cổng hơn tùy vào nhu cầu sử dụng của mỗi người.

    Hiện nay, van điện từ được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, ở những nơi mà lưu lượng chất lỏng đòi hỏi phải được điều khiển một cách tự động. Do đó, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy sự xuất hiện của thiết bị van điện từ khí nén trong hầu hết các hệ thống công nghiệp cho đến những sinh hoạt ngoài đời sống hàng ngày.

    Thiết kế này có độ bền cao, khả năng đóng mở nhanh chóng, ít tốn năng lượng, hoạt động ổn định, hiệu quả. Đồng thời, kiểu dáng lại nhỏ gọn, đơn giản nên dễ dàng cho việc lắp ráp và sử dụng. Vai trò chính của chúng trong các hệ thống đó chính là giúp đóng mở, trộn và phân chia dầu thủy lực từ khí nén hoặc bơm thủy lực của máy nén khí. Cũng chính vì thế mà loại van này được sử dụng nhiều trong các hệ thống nước, khí nén, gas lạnh.

    Van điện từ thường sẽ được thiết kế đa dạng theo nhiều loại khác nhau và tùy thuộc vào từng loại mà khi piston chịu sự tác động có thể đóng hoặc mở van. Sau khi dòng điện được ngắt thì trạng thái của van sẽ quay về đúng vị trí ban đầu. Thông thường thì loại van này sẽ có 2 cổng là cổng ra và cổng vào. Tuy nhiên, đối với một số loại đặc biệt và cao cấp hơn có thể được thiết kế đến 3 hoặc nhiều cổng hơn tùy vào nhu cầu sử dụng của mỗi người.

    Hiện nay, van điện từ được ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau, ở những nơi mà lưu lượng chất lỏng đòi hỏi phải được điều khiển một cách tự động. Do đó, bạn sẽ dễ dàng nhìn thấy sự xuất hiện của thiết bị van điện từ khí nén trong hầu hết các hệ thống công nghiệp cho đến những sinh hoạt ngoài đời sống hàng ngày.

    Thiết kế này có độ bền cao, khả năng đóng mở nhanh chóng, ít tốn năng lượng, hoạt động ổn định, hiệu quả. Đồng thời, kiểu dáng lại nhỏ gọn, đơn giản nên dễ dàng cho việc lắp ráp và sử dụng. Vai trò chính của chúng trong các hệ thống đó chính là giúp đóng mở, trộn và phân chia dầu thủy lực từ khí nén hoặc bơm thủy lực của máy nén khí. Cũng chính vì thế mà loại van này được sử dụng nhiều trong các hệ thống nước, khí nén, gas lạnh.

    Van điện từ thường sẽ là loại van có 2 cửa hoặc 3 cửa tùy vào nhu cầu sử dụng của mỗi hệ thống. Đối với các loại van 2 cửa thì cửa ra và cửa vào sẽ thay phiên nhau đóng mở, cụ thể là khi cửa ra mở thì cửa vào sẽ đóng và ngược lại. Còn đối với loại van 3 cửa thì sẽ có 1 cửa vào và 2 cửa ra, 2 cửa ra sẽ lần lượt thay phiên nhau đóng mở trong suốt quá trình hệ thống hoạt động. Hoặc đối với các ứng dụng phức tạp, người ta có thể ứng dụng loại van điện từ nhiều cửa hoặc kết hợp nhiều van lại với nhau theo cấu trúc hợp lý nhất để van có thể hoạt động hiệu quả.

    Cụ thể, cấu tạo của một van điện từ sẽ gồm những bộ phận sau:

    • Thân van: Thường sẽ được thiết kế bằng nhiều chất liệu khác nhau như nhựa, nhôm, đồng, thép không gỉ,…Tùy thuộc vào môi trường chất lỏng của hệ thống mà cần lựa chọn loại vật liệu tương thích nhất. Bộ phận này sẽ được thiết kế gần với piston và cả hai sẽ cùng thực hiện vai trò kích hoạt cho van hoạt động.
    • Ống lõi: Hay còn được gọi với nhiều tên khác như ống phần cứng, ống van solenoid, ống piston hay cụm hướng dẫn. Bộ phận này có nhiệm vụ cải thiện điện từ được tạo ra bởi cuộn dây.
    • Lò xo lõi: Chi tiết này vô cùng quan trọng và cần thiết để van có thể hoạt động một cách ổn định nhất. Khi ngừng cung cấp điện, lò xo sẽ có nhiệm vụ tạo một lực đàn hồi lên trên trục van và đưa trục cùng với đĩa van trở lại vị trí như ban đầu.
    • Cuộn dây điện từ: Đây là bộ phận có chức năng tạo ra từ trường cho van, là yếu tố truyền dẫn nguồn điện kích thích van hoạt động. Đây là một hệ thống bao gồm nhiều vòng dây bọc bên ngoài ống lõi để có thể tạo ra được những chuyển động ổn định bên trong.
    • Lõi cố định lug nut: Gồm có 1 ống chứa cùng với lõi không có tính từ. Phần lõi này sẽ được bao bọc kín để ngăn chặn tình trạng chất lỏng bị rò rỉ hoặc tràn ra bên ngoài, giúp cho quá trình chuyển động được tối ưu hóa hơn.
    • Piston (phần lõi): Bộ phận này thường được chế tạo từ các vật liệu có khả năng chịu nhiệt tốt. Nó có hình trụ và khi được cung cấp nguồn năng lượng phù hợp sẽ bắt đầu di chuyển để có thể điều khiển tình trạng đóng mở của van.
    • Màng ngăn: Phần này sẽ được thiết kế tại phần ngăn cách của chất lỏng và cụm điện từ. Màng ngăn cũng sẽ được làm từ nhiều chất liệu khác nhau tùy thuộc vào chất lỏng trong môi trường sử dụng. Để đảm bảo an toàn và giúp cho hoạt động của hệ thống được ổn định thì bộ phận này sẽ được chế tạo bằng các chất liệu có độ kín cao, phổ biến như PTFE, FKM, EPDM,…
    • Đĩa: Đĩa sẽ được chế tạo bằng nhiều chất liệu khác nhau, chủ yếu là các vật liệu chống ăn mòn như PTRE, thép không gỉ để có thể ứng dụng trong nhiều môi trường. Đây là bộ phận nắm giữ chức năng giúp ngăn chặn dòng chảy của chất lỏng khi ngắt nguồn điện (van đóng). Trong trường hợp đĩa không hoạt động tốt hoặc bị hư hỏng thì nhiều khả năng van có thể bị trượt.

    Tất cả những chi tiết và bộ phận của van điện từ đều sẽ được chế tạo, sản xuất theo tiêu chuẩn, kết nối một cách logic để có thể mang lại chất lượng an toàn, hiệu quả, giúp cho hệ thống được hoạt động ổn định, đảm bảo độ bền chắc lâu dài.

    Phân loại van điện từ

    Solenoid Valve là thiết bị được sử dụng phổ biến trong các ứng dụng công nghiệp và cả những hệ thống dân dụng thông thường. Chính vì thế mà loại van này cũng được chế tạo và thiết kế theo nhiều dạng khác nhau để đáp ứng tốt các nhu cầu sử dụng. Người ta sẽ phân chia van điện từ dựa theo nhiều tiêu chí, ví dụ như chức năng, hoạt động, điện áp hay vật liệu chế tạo.

    1. Van điện từ phân loại theo chức năng

    Nếu phân theo chức năng thì Solenoid Valve sẽ được phân thành 2 loại đó chính là loại thường đóng (NC – ormally closed) hoặc loại thường mở (NO – normally open). Cụ thể về 2 loại van này như sau:

    1.1 Van điện từ thường mở – NO

    Cũng như tên gọi của nó, loại van điện từ thường mở sẽ có trạng thái van luôn luôn mở nếu chưa có bất kì sự tác động hay nguồn điện được cung cấp vào trong. Lúc này dòng chất lỏng sẽ liên tục di chuyển qua van một cách ổn định và nhanh chóng. Trong trường hợp muốn dòng chảy ngừng lại và không được phép đi qua van nữa thì người dùng chỉ việc cung cấp dòng điện với điện áp tương ứng.

    Lúc này cuộn coil sẽ bắt đầu sản sinh ra một lực từ trường để tác động trực tiếp đến trục piston giúp cho nó dần di chuyển xuống và đóng van lại. Quá trình này sẽ diễn ra nhanh chóng và van sẽ được đóng hoàn toàn, ngăn chặn dòng chảy có thể tiếp tục di chuyển và đi qua van.

    Van NO thường sẽ được ưu tiên sử dụng cho các hệ thống có yêu cầu xả nhiều hơn nhưng cũng rất hiếm được sử dụng trên thị trường vì không có quá nhiều hệ thống cần áp dụng. Nếu xét về độ tin dùng và thông dụng thì van điện từ mở có phần kém hơn so với van điện từ đóng. Tính đến thời điểm hiện tại thì ở Việt Nam chỉ có hãng ODE – ITALY cung cấp dòng van điện từ thường mở.

    1.2 Van điện từ thường đóng – NC

    Ngược lại với van NO thì van NC là loại van điện từ thường đóng, đặc trưng với trạng thái van luôn đóng nếu không được cung cấp dòng điện, lúc này dòng chảy cũng không được phép di chuyển qua van. Khi có nhu cầu mở van thì bạn cần cung cấp một dòng điện có điện áp tương ứng để có thể tạo nên một lực từ trường tác động làm mở van. Khi van được mở, dòng chảy cũng sẽ nhanh chóng ổn định qua van giúp hệ thống hoạt động hiệu quả. Khi muốn van trở lại trạng thái đóng bình thường thì người dùng chỉ cần ngắt cấp điện thì van sẽ tự động đóng.

    Như đã nói, van điện từ thường đóng là loại phổ biến và thông dụng hiện tại. Cũng bởi chức năng của nó có thể đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của nhiều người và nhiều hệ thống khác nhau. Đồng thời, hầu hết các thiết bị van hay phụ kiện được sử dụng phổ biến hiện nay đều được sản xuất theo cơ chế thường đóng, chỉ khi có yếu tố tác động vào mới thay đổi trạng thái và hoạt động.

    2. Van điện từ phân loại theo chất liệu

    Chất liệu là một trong các yếu tố được quan tâm hàng đầu khi lựa chọn sản phẩm, kể cả các loại van công nghiệp. Khi sản phẩm được chế tạo bằng những vật liệu cao cấp, có độ bền cao thì sẽ giúp cho quá trình hoạt động trở nên thuận lợi, tiết kiệm chi phí hao hụt, sửa chữa.

    Đặc biệt là đối với các loại van điện từ, việc lựa chọn được sản phẩm có chất lượng phù hợp với lưu lượng chất của hệ thống cũng đóng vai trò cực kì quan trọng. Nếu lựa chọn không phù hợp có thể gây nên tình trạng bị mòn, rò rỉ hoặc các phản ứng hóa học xảy ra khiến cho quá trình hoạt động không được đảm bảo, ô nhiễm chất lỏng.

    Chính vì thế, bên cạnh việc phân loại dựa theo chức năng thì Solenoid Valve cũng có thể được phân chia thành nhiều loại khác nhau dựa theo tiêu chí là vật liệu chế tạo. Cụ thể một số chất liệu thường được sử dụng như:

    Van điện từ inox thường sẽ được ứng dụng nhiều trong các hệ thống dầu, nước thải hoặc môi trường axit yếu,…Loại van này có thể được làm từ nhiều chất liệu inox khác nhau, chẳng hạn như inox 201, 304, 316 để có thể phù hợp với nhiều nhu cầu khác nhau. Đồng thời, loại van này cũng được thiết kế với nhiều kích thước, là sự lựa chọn hoàn hảo cho hầu hết các kích cỡ đường ống của nhiều lĩnh vực, nhà máy.

    2.1 Van điện từ bằng đồng

    Hiểu một cách đơn giản nhất thì van điện từ đồng là loại van được chế tạo bằng vật liệu đồng – một trong các chất dẫn nhiệt vô cùng tuyệt vời và an toàn. Đồng có khả năng tốt trong vấn đề chống ăn mòn, chính vì thế mà nó hạn chế được tình trạng bị rỉ sét, rò rỉ trong quá trình sử dụng. Chính vì thế mà loại van này cũng được ưu tiên sử dụng rất nhiều trong thị trường, đáp ứng tốt các môi trường khác nhau như hơi, khí nén, nước,…

    2.2 Van điện từ làm bằng inox

    Nếu xét về độ bền thì inox luôn được đánh giá cao hơn các vật liệu khác và cũng là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều người tiêu dùng. Loại van điện từ được làm bằng inox cũng có độ bền cao, hạn chế sự va chạm tốt, có độ bóng nhất định và hạn chế tối đa tình trạng bị oxy hóa, ăn mòn bởi sự ảnh hưởng của dung chất.

    Bên cạnh đó, van điện từ inox cũng được thiết kế đơn giản, dễ thao tác, thời gian vận hành nhanh, thích hợp trong các môi trường hơi nước nóng, nước thải, nhà máy chế biến thực phẩm,…Tuy nhiên, với những mặt ưu điểm đó thì giá thành của loại van này sẽ cao hơn so với các vật liệu khác.

    2.3 Van điện từ làm bằng nhựa

    Loại van điện từ được làm bằng chất liệu nhựa sẽ được dùng nhiều trong các môi trường bên ngoài không khí bởi nó có khả năng chống lại sự ăn mòn rất cao. Chính vì thế mà nó được ưu tiên dùng cho các môi trường hóa chất mạnh như nhà máy xử lý nước thải, ngành chất tẩy rửa, nhuộm, in, nhà máy chế biến thực phẩm, đồ uống,…Các loại nhựa thường được sử dụng như nhựa uPVC (chống mài mòn, dẻo, chống cháy) hoặc nhực cPVC (không mùi, không vị, không độc hại).

    Một số đặc điểm nổi bật thường được nhắc đến đối với van điện từ nhựa như:

    • Có tốc độ đóng mở nhanh chóng, thường chỉ mất từ 1 đến 2 giây
    • Có thiết kế nhỏ gọn, chịu được nhiệt độ cao và hạn chế tình trạng bị rò rỉ.
    • Nhựa có độ bền tốt, chịu được các môi trường khắc nghiệt như bazo, axit,…
    • Dễ lắp đặt, tháo gỡ.
    • Có khả năng cách điện tốt

    3. Van điện từ phân loại theo kiểu lắp

    Kiểu lắp của van cũng là yếu tố quan trọng cần phải xem xét kỹ để có thể lựa chọn được loại van phù hợp với đường ống. Nếu sử dụng loại van có kiểu lắp không tương xứng sẽ không thể sử dụng và lắp đặt được. Hiện nay, đối với Solenoid Valve sẽ được chia thành 2 loại dựa theo kiểu lắp, cụ thể là van điện từ lắp ren, rắc co và van điện từ mặt bích.

    3.1 Van điện từ lắp ren, rắc co

    Loại van này được thiết kế với rất nhiều kích thước khác nhau để phù hợp cho nhiều nhu cầu sử dụng. Các kích cỡ van thường được sử dụng như Van điện từ phi 21, van điện từ phi 27, van điện từ phi 34, van điện từ phi 42, van điện từ phi 49, van điện từ phi 60,…

    Loại này thường sẽ được ứng dụng nhiều đối với các hệ thống có đường ống kích thước nhỏ, từ từ DN50 đến DN80. Một trong các đặc điểm vượt trội mà người dùng thường hay lựa chọn van điện từ lắp ren, rắc co đó chính là sự tiện lợi và đơn giản trong quá trình lắp đặt, tháo gỡ.

    3.2 Van điện từ mặt bích

    Van điện mặt bích là kiểu van có dạng kết nối mặt bích, thường được sử dụng chủ yếu cho các đường ống có kích thước từ DN50 cho đến DN500. Loại van này được ứng dụng nhiều trong các hệ thống trang trại, bể bơi hoặc tươi tiêu cho sân golf,…Tuy nhiên, giá thành của sản phẩm này thường khá cao, đối với các trường hợp muốn tiết kiệm chi phí thì nên cân nhắc thay thế bằng van bướm điều khiển điện.

    4. Van điện từ phân loại theo điện áp

    Van điện từ chỉ hoạt động khi được cung cấp nguồn điện với mức điện áp tương ứng, phổ biến nhất là dòng điện 24V và 220V. Việc phân chia Solenoid Valve dựa theo điện áp sẽ giúp người dùng dễ dàng hơn trong việc lựa chọn và sử dụng nó một cách hiệu quả, an toàn nhất.

    4.1 Van điện từ 220v

    Những hệ thống, máy móc hoặc dây chuyền đang hoạt động và được vận hành bằng điện xoay chiều sẽ ưu tiên sử dụng loại van điện từ có điện áp 220v. Đây cũng chính là mức điện áp được sử dụng phổ biến tại nước ta. Nó được ứng dụng nhiều trong hầu hết các hoạt động từ đời sống sinh hoạt hàng ngày, các sản xuất thông thường cho đến hệ thống nông nghiệp, công nghiệp.

    4.2 Van điện từ 110v

    Ở nước ta thì loại van này không quá phổ biến. Nó chủ yếu sẽ được sử dụng trong các hệ thống có quy mô nhỏ, sử dụng công suất thấp hoặc có thể được ứng dụng tốt trong phòng thí nghiệm để đảm bảo được mức độ an toàn.

    4.3 Van điện từ 24v

    Van điện từ 24v được đánh giá cao bởi sự an toàn bởi nó sử dụng dòng điện 1 chiều để có thể điều khiển và vận hành hiệu quả quá trình đóng và mở van. Chính nhờ thế mà nó có thể tránh được những rủi ro và tác động tiêu cực cho người sử dụng và cả những người xung quanh, đảm bảo được tính an toàn. Loại van này thường sẽ được ứng dụng nhiều đối với cá hệ thống tự động hóa hoặc các dây chuyền sản xuất hàng loạt.

    4.4 Van điện từ 12v

    Tương tự giống như loại van điện từ 110V, van 12V cũng không được sản xuất phổ biến trên thị trường và tính ứng dụng của nó cũng thấp hơn so với các điện áp khác. Tuy nhiên, để có thể đáp ứng tốt hầu hết các nhu cầu sử dụng và phục vụ được cho các các hệ thống cần điện áp đặc biệt thì các nhà sản xuất vẫn hỗ trợ cung cấp loại van điện từ này với đầy đủ các kích cỡ khác nhau

    Nguyên lý hoạt động của Solenoid Valve

    Van điện từ được thiết kế theo nhiều loại khác nhau, với những chất liệu và kích thước riêng biệt để có thể sử dụng đa dạng cho nhiều ứng dụng công nghiệp và đời sống. Tuy nhiên, nhìn chung thì loại van công nghiệp này vẫn sẽ hoạt động chung theo một nguyên lý nhất định. Khi van được cung cấp một nguồn điện thích hợp, nó sẽ di chuyển và tự đóng hoặc mở hoàn toàn. Nhờ vào điều này mà van điện từ có thể hỗ trợ rất nhiều trong các hoạt động của hệ thống bởi nó không cần đến những tác động của nhân công.

    Van điện từ sẽ hoạt động theo nguyên lý như sau: Solenoid Valve sẽ bao gồm một cuộn điện, trong cuộn điện này sẽ có 1 lò xo nén vào lõi sắt, lõi sắt sẽ tỳ lên phần đầu của một giăng được làm bằng chất liệu cao su. Nếu không có sự kích hoạt của dòng điện thì lò xo vẫn sẽ được ép vào bên trong của lõi sắt, lúc này van vẫn sẽ được giữ nguyên trạng thái đóng ban đầu.

    Tuy nhiên, khi nguồn điện được cung cấp vào bên trong thì chúng sẽ dần chạy qua cuộn dây, cuộn dây sẽ dần sinh ra từ trường để có thể tác động một lực làm cho lõi sắt được hút ra bên ngoài. Khi lực từ trường đủ lớn sẽ làm cho lò xo bắt đầu di chuyển và van sẽ tự động thay đổi trạng thái. Hiện nay thì van điện từ đóng chính là loại van phổ biến nhất, đồng thời các loại van điện tử mở cũng được hoạt động dựa trên nguyên lý này theo chiều hướng ngược lại.

    Lấy một ví dụ cụ thể đối với loại van điện từ 2 của thường đóng và cũng là loại hiện đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Khi ở trạng thái không có sự tác động của nguồn điện, lò xo sẽ ở vị trí cố định và giữ lõi van giúp cho cửa van được đóng kín, ngăn chặn dòng chảy di chuyển qua. Khi dòng điện được kích hoạt và cung cấp vào cuộn dây dẫn sẽ sinh ra lực từ trường để tác động lên phần lõi của van, khiến lò xo di chuyển và van được mở. Khi ấy, chất lỏng sẽ bắt đầu được lưu thông qua van một cách nhanh chóng và thuận lợi. Nếu dòng điện bị ngắt, từ trường mất đi, lò xo trở lại vị trí ban đầu và lõi van không còn di chuyển nữa thì cửa van cũng sẽ quay về trạng thái đóng, ngăn chặn dòng chất đi qua.

    Ưu và nhược điểm của van điện từ

    Bất kì loại van hay thiết bị nào cũng sẽ tồn tại các ưu và nhược điểm nhất định. Bên cạnh những mặt lợi ích mà nó mang đến thì cũng có không ít các khuyết điểm cần phải được khắc phục để quá trình ứng dụng và hoạt động được diễn ra thuận lợi hơn.

    1. Ưu điểm

    Van điện từ sở hữu rất nhiều mặt ưu điểm nên nó luôn là một trong các lựa chọn hàng đầu của người dùng khi ứng dụng các thiết bị với mục đích điều khiển và phân phối dòng chảy trong hệ thống đường ống. Một số ưu điểm có thể được nhắc đến như:

    • Được thiết kế với kích thước nhỏ gọn, cấu tạo van đơn giản, dễ lắp đặt, thuận tiện cho việc tháo gỡ, bảo dưỡng, sửa chữa.
    • Được thiết kế với nhiều kiểu dáng, kích thước, vật liệu khác nhau để có thể ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các hệ thống, máy móc công nghiệp đến đời sống hàng ngày.
    • Đa dạng về mức điện áp xoay chiều và một chiều.
    • Các vật liệu sử dụng chế tạo đa phần đều đảm bảo được tính tiêu chuẩn, có đồ bền chắc chắn, khả năng chống ăn mòn và oxy hóa cao, thích ứng tốt trong nhiều môi trường.
    • Do sự thông dụng nên thiết bị này được sản xuất liên tục, các hãng sản xuất có thể cung cấp nhanh với số lượng lớn tùy vào nhu cầu của từng khách hàng.
    • Van điện từ có độ chính xác cao, độ bền được duy trì lâu dài và khả năng chống chịu tốt với những sự va đập hay các yếu tố tác động khác.
    • Giá thành sử dụng khá rẻ và ở nhiều mức giá khác nhau, có thể ứng dụng từ các hệ thống sinh hoạt hàng ngày cho đến những công trình công nghiệp quy mô lớn.
    • Van có thời gian đóng và mở nhanh chóng, đáp ứng tốt với những hệ thống phức tạp, đòi hỏi cao về tốc độ.
    • Có thể điều khiển từ xa, không cần phải tác động trực tiếp.
    • Mức độ tiêu tốn điện năng của van điện từ cũng khác thấp, giúp tiết kiệm chi phí hiệu quả.

    2. Nhược điểm

    Bên cạnh những ưu điểm được kể trên thì van điện từ vẫn còn tồn đọng một số nhược điểm cần phải được khắc phục tốt. Khuyết điểm thường thấy nhất ở thiết bị công nghiệp này đó chính là sự bất ổn định về nguồn điện, điều này có thể gây ảnh hưởng đối với hoạt động của van và của cả hệ thống. Cụ thể một số nhược điểm của van như sau:

    • Cuộn dây điện từ là bộ phận rất dễ hư hỏng nên phải liên tục được kiểm tra và thay thế.
    • Van xả nước điện từ không có độ bền cao như các loại van khác, chẳng hạn như van sử dụng động cơ điện hoặc bơm.
    • Van điện từ được sản xuất đa dạng về kiểu dáng và các yếu tố để đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của khách hàng. Tuy nhiên, đây cũng có thể trở thành một nhược điểm bởi nó khiến cho quá trình phân biệt và lựa chọn trở nên khó khăn, mất nhiều thời gian hơn.
    • Van sẽ không được duy trì thời gian cấp điện lâu cũng bởi khi lực từ trường được sinh ra thì sẽ làm gia tăng nguy cơ gây cháy nổ, chập điện.
    • Van không thể đảm bảo được sự đồng nhất về lưu lượng di chuyển qua van. Cụ thể là lưu lượng trước khi qua van thường sẽ lớn hơn so với sau khi di chuyển qua.
    • Van chỉ có thể hoạt động tốt ở nhiệt độ phù hợp.
    • Van có thể dễ bị hư hỏng nếu bị bám quá nhiều bụi bẩn, cặn bã nên người dùng cần phải thường xuyên bảo dưỡng và vệ sinh.
    • Van điện từ sẽ nhạy cảm đối với sự thay đổi hoặc dao động của điện áp.
    • Từ trường được phát ra trong quá trình van hoạt động có thể gây ảnh hưởng đến những thiết bị bên cạnh.

    Ứng dụng của Solenoid Valve

    Với sự phát triển vượt bậc của xã hội ngày nay, đặc biệt là sự tiến triển không ngừng của khoa học kỹ thuật, công nghệ đã giúp cho con người dần tiếp xúc gần hơn với nhiều thiết bị hiện đại, hỗ trợ tốt trong việc lao động, giảm bớt sức người trong hầu hết các lĩnh vực. Đối với ngành công nghiệp và nhiều ngành khác trong đời sống, van điện tử được xem là một trong thiết bị quan trọng và góp phần phổ biến trong nhiều hệ thống, nhà máy sản xuất, giúp con người dễ dàng hơn trong việc điều khiển, vận hành hệ thống khí nén, hơi, gas, hóa chất, nước,…mang đến hiệu quả và độ chính xác cao.

    Một số ứng dụng phổ biến của van điện từ như:

    • Van điện từ dường như đã xuất hiện trong rất nhiều các hệ thống công nghiệp và những hoạt động đời sống hàng ngày của con người.
    • Bạn sẽ dễ dàng bắt gặp nó trong những nhà máy chế biến và sản xuất thực phẩm, nước uống.
    • Ngoài ra, những hệ thống sản xuất thuốc, thiết bị y tế hoặc chế biến nông lâm sản cũng có sự góp mặt của loại van này.
    • Các loại van điện từ 200v hoặc 24vdc cũng được ứng dụng trong ngành dệt nhuộm, cơ khí chế tạo máy, sản xuất hóa chất hoặc khai thác khoáng sản.
    • Một số loại van được thiết kế với kích thước lớn sẽ được dùng nhiều trong các nhà máy sản xuất nước sinh hoạt, cấp thoát nước của những tòa nhà cao tầng, sản xuất giấy, xử lý nước thải hoặc chế biến gỗ,….
    • Bên cạnh đó, van điện từ còn được ứng dụng trong ngành nông nghiệp đối với việc tưới tiêu (tưới cây ăn quả, tưới lan, tưới rau,…) của những nông trường hoặc trang trại quy mô lớn.
    • Một vài khi nuôi gia cầm, gia súc cũng có thể dùng loại van này nhằm mục đích đóng mở nước giúp cung cấp nguồn nước nhanh chóng và kịp thời cho các vật nuôi.

    Van điện từ là một trong các thiết bị thông dụng và được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau. Tuy nhiên, loại van này có tính đa dạng về mẫu mã, kích thước, vật liệu, điện áp, nhiệt độ, hãng sản xuất,…nên người dùng cần chọn lựa kỹ lưỡng trước khi sử dụng. Mong rằng qua những thông tin của bài viết này, bạn đọc sẽ dễ dàng tìm và chọn mua loại van điện từ phù hợp với mục đích sử dụng của mình.

    Các dòng Van Airtac

    Các dòng Van Airtac

    Fadatech là đại lý Phân phối sản phẩm của Airtac từ 2025
    🔷 1. Van Điện Từ (Solenoid Valve) – Dạng Piston

    Đây là dòng van cơ bản và thông dụng nhất.

    • Hình ảnh: Bạn có thể tìm với từ khóa “Airtac 4V210” hoặc “Airtac 4V310”.
    • Đặc điểm:
      • Thân van: Hình khối chữ nhật, thường làm bằng hợp kim nhôm.
      • Cuộn coil ( solenoid): Hình trụ tròn gắn ở một hoặc hai bên thân van. Có thể tháo rời.
      • Ứng dụng: Dùng để đóng/mở, phân phối khí nén điều khiển xi lanh đơn giản. Có các loại 2 cửa, 3 cửa, 5 cửa.
    • Mã sản phẩm tiêu biểu: 4V210, 4V310, 4V410.

    🔷 2. Van Điện Từ (Solenoid Valve) – Dạng Compact / Van Khí

    Dòng van nhỏ gọn, hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.

    • Hình ảnh: Tìm kiếm với từ khóa “Airtac 4V1” hoặc “Airtac 4V2”.
    • Đặc điểm:
      • Thân van: Nhỏ, mỏng và gọn hơn so với dạng piston.
      • Cuộn coil: Được tích hợp gọn vào thân van.
      • Ứng dụng: Lý tưởng cho các bộ điều khiển có không gian lắp đặt hạn chế, trên các bảng mạch khí nén.
    • Mã sản phẩm tiêu biểu: 4V1, 4V2, 4V3.

    🔷 3. Van Điều Khiển Hướng (Directional Control Valve)

    Thường là các van có nhiều vị trí (ví dụ: 3/2, 5/2, 5/3) để điều khiển hướng di chuyển của xi lanh.

    • Hình ảnh: Tìm kiếm với từ khóa “Airtac 4A210” hoặc “Airtac 5/2 way valve Airtac”.
    • Đặc điểm:
      • Có nhiều kiểu điều khiển: Điện từ (solenoid), cơ (nút nhấn, đòn bẩy), hoặc kết hợp.
      • Van 5/2: Rất phổ biến, dùng để điều khiển xi lanh tác động kép (tiến và lùi).
      • Van 3/2: Dùng để điều khiển xi lanh tác động đơn hoặc cấp khí cho một hệ thống.
    • Mã sản phẩm tiêu biểu: 4A210, 3V210.

    🔷 4. Van Tỷ Lệ (Proportional Valve)

    Dòng van cao cấp, cho phép điều khiển lưu lượng hoặc áp suất một cách liên tục và chính xác.

    • Hình ảnh: Tìm kiếm với từ khóa “Airtac proportional valve” hoặc “ITV Airtac”.
    • Đặc điểm:
      • Thường có màn hình hiển thị số hoặc nút bấm để cài đặt thông số.
      • Thiết kế tinh vi và phức tạp hơn các dòng van thông thường.
      • Ứng dụng: Trong các ứng dụng đòi hỏi độ chính xác cao như ép đùn, kiểm tra áp suất, điều khiển lực kẹp.
    • Mã sản phẩm tiêu biểu: ITV series.

    🔷 5. Van Khí Động (Pneumatic Valve)

    Van được kích hoạt bằng khí nén thay vì tín hiệu điện.

    • Hình ảnh: Tìm kiếm với từ khóa “Airtac pneumatic actuated valve”.
    • Đặc điểm:
      • Không có cuộn coil điện.
      • Có các cổng tín hiệu khí nhỏ để điều khiển.
      • Ứng dụng: Dùng trong môi trường dễ cháy nổ, nơi cần tránh sử dụng điện, hoặc trong các mạch khí thuần túy.
    • Mã sản phẩm tiêu biểu: Thường nằm trong series 4A hoặc 3V.

    💡 Lời khuyên khi chọn van Airtac:

    Kiểu lắp: Van thường lắp trực tiếp hoặc lắp bệ (manifold) để tiết kiệm không gian và dây dẫn.

    Kích thước lỗ ren (Port size): Thông dụng nhất là PT1/8″, PT1/4″, PT3/8″.

    Điện áp cuộn coil: Kiểm tra điện áp phù hợp (VD: DC24V, AC220V) để tránh cháy hỏng.

    Số cửa và vị trí: Xác định bạn cần van 2/2, 3/2, 5/2 hay 5/3 để phù hợp với chức năng.

    Mua hàng Airtac ở đâu

    Mua hàng Airtac ở đâu

    CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM -ĐẠI LÝ CHÍNH THỨC CỦA AIRTAC TẠI VIỆT NAM

    Tập đoàn quốc tế AirTAC được thành lập và có trụ sở chính tại Đài Loan từ năm 1988, là nhà cung cấp/sản xuất thiết bị truyền dẫn có uy tín trên thị trường thế giới. AirTAC chuyên sản xuất các bộ phận chuẩn bị, bộ phận điều khiển, bộ truyền động, phụ kiện và dẫn hướng tuyến tính được sử dụng rộng rãi trong ô tô, sản xuất máy móc, luyện kim, điện tử, vận tải đường sắt, bảo vệ môi trường, chiếu sáng và dệt may, gốm sứ, thiết bị y tế, thực phẩm, bao bì, và các lĩnh vực công nghiệp tự động.
    CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM -ĐẠI LÝ CHÍNH THỨC CỦA AIRTAC TẠI VIỆT NAM

    AIRTAC đã tích lũy kinh nghiệm nhiều năm trong quản lý sản xuất. Nó bao gồm toàn bộ quá trình tự sản xuất, từ nhận đơn đặt hàng, thiết kế, chuẩn bị vật liệu, gia công, xử lí nhiệt, mài, lắp ráp, kiểm tra, đóng gói và giao hàng.
    Là thương hiệu nổi tiếng, AIRTAC có hàng trăm nhà phân phối trên toàn thế giới. Tại Việt Nam, Fadatech được AIRTAC ủy quyền là Đại lý cấp I uy tín kèm giấy chứng nhận

    Các sản phẩm của AIRTAC với nhiều tính năng vô cùng nổi bật hiệu suất và tải trọng cao tiện dụng, bền bỉ và an toàn. Ứng dụng trong các ngành công nghiệp chế tạo, khai thác… Đáp ứng tốt được mọi các nhu cầu ngay cả những môi trường hoạt động khắc nghiệt nhất.

    Là đai lý cấp I tại Việt Nam,công ty TNHH Fadatech Viêt Nam sẽ luôn có được những quyển lợi của đại lý từ AIRTAC , chúng tôi sẽ luôn cập nhật đến khách hàng những chính sách và thông tin hiệu quả nhất.

    Luôn được hỗ trợ về giá
    Luôn được cung cấp tài liệu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, tài liệu kỹ thuật, catalogue
    Được hỗ trợ tư vấn kỹ thuật sản phẩm từ các chuyên gia AIRTAC
    Thường xuyên được cập nhật thông tin về công nghệ mới, sản phẩm mới.
    Ngoài ra AIRTAC còn có đủ giấy tờ cho người dùng hoàn toàn yên tâm về chất lượng của sản phẩm

    • Giấy Tờ Xuất Nhập Khẩu (C/O),
    • Chứng Nhật Chất Lượng Quốc Tế (C/Q)

    CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM -ĐẠI LÝ CHÍNH THỨC CỦA AIRTAC TẠI VIỆT NAM

    Bên cạnh đó, là đại lý cấp I tại Việt Nam, CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM hiện tại sở hữu một kho hàng lớn với đầy đủ, đa dạng và phong phú sản phẩm của AIRTAC .Đảm bảo luôn đáp ứng sẵn được mọi số lượng đơn hàng mà khách hàng yêu cầu và giao hàng nhanh chóng.

    Đảm bảo, khi đến với CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM quý khách hàng sẽ tìm thấy và sở hữu được những dòng sản phẩm của AIRTAC chất lượng, để giải quyết các vấn đề nhu cầu của Quý khách.

    Bằng tất cả những nỗ lực và cố gắng của tập thể CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM nhằm đem đến cho khách hàng những sản phẩm ổn định về chất lượng và cạnh tranh về giá cả

    Mọi thông tin chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY TNHH FADATECH VIỆT NAM

    96/7 Tây Hoà Phước Long A Thủ Đức TPHCM
    0385571624 Mr Thanh

    Xin trân trọng cảm ơn!
    FADATECH VIETNAM CO., LTD – OFFICIAL AGENT OF AIRTAC IN VIETNAM

    AirTAC International Corporation was established and headquartered in Taiwan since 1988, is a reputable supplier/manufacturer of transmission equipment in the world market. AirTAC specializes in manufacturing preparation parts, control parts, transmissions, accessories and linear guides which are widely used in automobiles, machinery manufacturing, metallurgy, electronics, railway transportation, environmental protection, lighting and textile, ceramics, medical equipment, food, packaging, and automation industrial fields.
    FADATECH VIETNAM CO., LTD – OFFICIAL AGENT OF AIRTAC IN VIETNAM

    AIRTAC has accumulated many years of experience in production management. It includes the entire self-production process, from receiving orders, designing, preparing materials, processing, heat treatment, grinding, assembling, testing, packaging and delivery.

    As a famous brand, AIRTAC has hundreds of distributors worldwide. In Vietnam, Fadatech is authorized by AIRTAC as a reputable Level I Agent with a certificate

    AIRTAC products with many outstanding features, high performance and load capacity, convenient, durable and safe. Applied in manufacturing and mining industries… Meet all needs well, even in the harshest operating environments.

    As a Level I agent in Vietnam, Fadatech Vietnam Co., Ltd. will always have the benefits of an agent from AIRTAC, we will always update customers with the most effective policies and information.

    Always supported on price
    Always provided with advertising documents, product introductions, technical documents, catalogs
    Received technical advice on products from AIRTAC experts
    Regularly updated information on new technologies and new products.
    In addition, AIRTAC also has enough documents for users to be completely assured about the quality of the product

    • Import-Export Documents (C/O),
    • International Quality Certificate (C/Q)

    FADATECH VIETNAM CO., LTD – OFFICIAL AGENT OF AIRTAC IN VIETNAM

    In addition, as a level I agent in Vietnam, FADATECH VIETNAM CO., LTD currently owns a large warehouse with a full, diverse and rich range of AIRTAC products. Ensuring to always meet all the quantity of orders that customers require and deliver quickly.

    Rest assured, when coming to FADATECH VIETNAM CO., LTD, customers will find and own quality AIRTAC products to solve your needs.

    With all the efforts and endeavors of FADATECH VIETNAM CO., LTD to bring customers products with stable quality and competitive prices

    For more information, please contact:

    FADATECH VIETNAM CO., LTD

    96/7 Tay Hoa Phuoc Long A Thu Duc HCMC
    0385571624 Mr. Thanh

    Sincerely thank you!

    Hệ thống tự động hóa khí nén

           Ngày nay nhu cầu con người ngày càng cao kéo theo đó là đòi hỏi các dây chuyền sản xuất công nghiệp phải ngày một càng hiện đại hơn, năng suất làm việc cũng như khả năng tạo ra hàng hóa nhiều hơn. 

    Để máy móc, thiết bị và dụng cụ chuyển động, hệ thống khí nén tự động cần có khí nén, một số bộ phận cơ bản và cấu hình của các đường ống. Hệ thống khí nén càng trở thành sự lựa chọn ưa thích của các kỹ sư cho các dự án tự động hóa vì nguồn năng lượng đơn giản, rẻ tiền và thân thiện với môi trường. Các hệ thống tự động hóa bằng khí nén trở thành các xương sống cho ngành sản xuất, ưu điểm dễ sử dụng cùng độ tin cậy cao và an toàn cho người lao động.

    Khí nén là gì?

             Khí nén là một dạng năng lượng lỏng được tạo ra từ không khí tự nhiên hoặc sử dụng các phương pháp hóa học và nén ở áp suất 3000 hoặc 3600psi. Khí nén được dùng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong dân dụng, công nghiệp và y tế…Để sử dụng được khí nén ta cần những thiết bị đi cùng như bình tích khí, bình tích áp, máy nén khí… Khí nén là một đặc trưng không thể thiếu trong tự động hóa khí nén.

    Đặc trưng của khí nén

    Khí nén là loại khí an toàn, được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất, nó được sử dụng ở những nơi mà các nguồn năng lượng khách không thể sử dụng được vì có thể xảy ra hỏa hoạn, cháy nổ… như tại các giàn khoan dầu, khai thác than, hầm mỏ…
    Thiết bị sử dụng khí nén được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ rất cao. Các dụng cụ sử dụng khí nén dùng để đưa xỉ than trong lò hay các thiết bị sử dụng trong máy lạnh công nghiệp để hoán đổi thực phẩm đông lạnh.
    Khí nén có độ sạch cao, nhất là khi được sử dụng trong các công việc đòi hỏi khí nén đạt chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng, an toàn cho người sử dụng, không làm ảnh hưởng đến các thiết bị giám sát chạy điện và môi trường.
    Sử dụng khí nén đa dạng, nó có thể được đưa vào bình kín và sử dụng ở những nơi không có hệ thống khí. Ứng dụng hiệu quả dùng trong những nơi không có không khí như dưới hoặc những nơi không khí loãng,…
    Các thiết bị sử dụng khí nén thường nhẹ hơn các thiết bị chạy điện tương đương nên chúng được ưa chuộng sử dụng nhiều hơn để đem lại hiệu quả cao nhất.

    Các dạng chuyển động của hệ thống sử dụng tự động hóa khí nén

    • Chuyền động thẳng: đây là dạng chuyền động ưu thế của hệ thống khí nén bởi nó kết cấu đơn giản và linh hoạt dễ sử dụng cho người dùng.
    • Chuyền động quay: là một dạng hệ thống yêu cầu tốc độ truyền động rất cao, công suất không lớn sẽ gọn nhẹ và tiện lợi hơn nhiều so với các dạng truyền động sử dụng các năng lượng khác.

    Ứng dụng tự động hóa khí nén

    • Sản xuất và lắp ráp:
      • Điều khiển xi-lanh khí nén để kẹp phôi, đẩy sản phẩm.
      • Sử dụng trong máy đóng gói, máy cắt, máy hàn.
      • Vận hành các cánh tay robot công nghiệp.
    • Xử lý vật liệu:
      • Hệ thống vận chuyển khí nén để di chuyển sản phẩm giữa các công đoạn.
      • Nâng hạ hàng hóa bằng xe nâng, bàn nâng.
    • Phun sơn và làm sạch:
      • Phun sơn, phun vôi đều và mịn lên bề mặt sản phẩm.
      • Làm mát dụng cụ cắt và phôi trong gia công.
    • Điều khiển quy trình:
      • Điều khiển van tự động trong các nhà máy xử lý nước, hóa chất.
      • Hệ thống rửa tự động trong các dây chuyền sản xuất.
    • Các ứng dụng khác:
      • Mở/đóng cửa tự động (cửa xe buýt, trung tâm thương mại).
      • Các công cụ cầm tay chạy bằng khí nén (máy khoan, máy mài). 

    Lợi ích chính của tự động hóa khí nén trong sản xuất công nghiệp

    • Tăng năng suất: Tự động hóa quy trình, giảm thời gian chu kỳ.
    • An toàn & sạch sẽ: Không gây cháy nổ, hoạt động ổn định trong môi trường nguy hiểm, sạch sẽ.
    • Độ chính xác & đáng tin cậy: Đảm bảo chất lượng sản phẩm đồng nhất.
    • Linh hoạt: Dễ dàng cấu hình lại cho các yêu cầu sản xuất khác nhau

    Tập Đoàn Airtac

    Giới thiệu chung về Tập đoàn Airtac

    • Tên đầy đủ: Airtac International Group (亞德客國際集團)
    • Năm thành lập: 1988
    • Trụ sở chính: Đài Loan
    • Lĩnh vực hoạt động chính: Nghiên cứu, sản xuất và phân phối các sản phẩm, thiết bị khí nén (pneumatic) và tự động hóa.
    • Quy mô: Là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về lĩnh vực khí nén, với các nhà máy sản xuất quy mô lớn, hệ thống chi nhánh và đại lý trải rộng khắp toàn cầu, bao gồm cả Việt Nam.

    🔧 Các Dòng Sản Phẩm Khí Nén Chính của Airtac

    Airtac cung cấp một hệ thống sản phẩm khí nén rất đa dạng và đầy đủ, phục vụ cho hầu hết các nhu cầu tự động hóa trong công nghiệp. Các sản phẩm chính bao gồm:

    1. Xi lanh khí nén (Air Cylinders):
      • Xi lanh tiêu chuẩn (SC, SI, SU…)
      • Xi lanh compact (MA, MAL…)
      • Xi lanh trượt (TGC)
      • Xi lanh không trục (MY1/MY3)
      • Xi lanh kẹp (Hàn Quốc)
      • Bàn xoay khí nén
    2. Van khí nén (Solenoid Valves):
      • Van điện từ dạng tiêu chuẩn
      • Van điện từ dạng compact
      • Van điều khiển hướng, lưu lượng, áp suất
      • Van tỷ lệ
      • Bộ điều khiển van (FRL)
    3. Thiết bị xử lý khí nén (F.R.L – Bộ lọc, điều áp, bôi trơn):
      • Bộ lọc khí nén (Air Filter)
      • Bộ điều áp (Air Regulator)
      • Bộ bôi trơn (Air Lubricator)
    4. Phụ kiện & Thiết bị khác:
      • Cảm biến từ tính (dùng cho xi lanh)
      • Khớp nối nhanh (Quick Fittings)
      • Ống dẫn khí (Polyurethane Tube)
      • Bộ giảm thanh (Silencer)

    🌍 Ứng Dụng & Thị Trường

    • Sản phẩm khí nén Airtac được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành công nghiệp:
      • Công nghiệp ô tô, xe máy
      • Chế tạo máy móc, robot
      • Điện tử, bán dẫn
      • Dệt may, bao bì, nhựa
      • Sản xuất linh kiện, lắp ráp tự động
    • Tại Việt Nam, Airtac là một trong những thương hiệu khí nén phổ biến nhất nhờ vào:
      • Chất lượng ổn định.
      • Giá thành cạnh tranh so với các hãng cao cấp khác như SMC (Nhật) hay Festo (Đức).
      • Chủng loại đa dạng, dễ dàng thay thế.
      • Hệ thống phân phối và hỗ trợ kỹ thuật rộng khắp.

    ⚠️ Lưu ý khi lựa chọn sản phẩm Airtac

    • Airtac được xếp vào phân khúc tầm trung, là sự lựa chọn cân bằng tốt giữa chất lượng và chi phí.
    • Trên thị trường có thể tồn tại hàng giả, hàng nhái. Để đảm bảo, bạn nên mua hàng từ các nhà phân phối chính thức hoặc đại lý uy tín có đầy đủ chứng từ và chế độ bảo hành.

    Tóm lại, Airtac Đài Loan là một thương hiệu khí nén hàng đầu, cung cấp giải pháp toàn diện, tin cậy và kinh tế cho nhu cầu tự động hóa trong sản xuất công nghiệp.

    https://global.airtac.com/index.aspx